Hệ Thống Quản Lý Đơn Hàng (OMS)

Backorder Cost là gì? Công thức và Cách Tính

Backorder Cost là một thông số mà các doanh nghiệp muốn hạn chế ở mức tốt nhất. Nó phản ánh sự kém hiệu quả trong quản lý hàng tồn kho và dự đoán nhu cầu thị trường. Trong bài viết này, chúng ta sẽ thảo luận về định nghĩa, ý nghĩa của backorder cost và những phương pháp nào để giảm chi phí này.

Backorder Cost là gì?

Backorder Cost là chi phí mà công ty phải chịu trong trường hợp không thể đáp ứng được đơn đặt hàng. Công ty vẫn phải thực hiện đơn hàng đó sau đó. Chi phí này sẽ bao gồm cả chi phí thực tế và chi phí nhận thấy của việc không hoàn thành một đơn đặt hàng, chẳng hạn như chi phí lãi suất, các mối quan hệ tiêu cực với khách hàng và các chi phí khác có thể phát sinh. Backorder cost thường được tính toán và trình bày trên mỗi đơn vị. Nó cũng đôi khi được coi là một hình phạt khi không sử dụng Fulfillment là gì một cách hiệu quả.

What-does-the-backorder cost
Backorder cost là gì

Backorder cost rất quan trọng để đo lường vì mối quan hệ giữa chi phí của đơn hàng đặt trước và chi phí tồn kho là để chủ doanh nghiệp đánh giá và quyết định xem một công ty nên sản xuất nhiều sản phẩm hay ít sản phẩm hơn.

Tuy nhiên, nhiều chi phí của hàng hóa rất khó để nhận biết. Khách hàng có thể trở nên không hài lòng và chuyển sang sử dụng dịch vụ của đối thủ cạnh tranh của bạn. Đơn đặt hàng tồn kho cũng có thể thể hiện những điểm yếu trong quản lý hàng tồn kho mà doanh nghiệp của bạn cần khắc phục.

Tại sao backorder cost lại quan trọng?

Why-Are-Backorder-Costs-Important
Tại sao backorder cost lại quan trọng

Trong trường hợp nhu cầu mua của khách hàng tăng đột biến, nhiều doanh nghiệp sẽ coi đó là một thách thức lớn. Mặt khác, sau khi tính đến các chi phí thực tế và vô hình mà bạn phải trả, bạn có thể phát hiện ra các vấn đề về đơn đặt hàng có thể chỉ ra chất lượng của việc quản lý kho và Order Fulfillment là gì hiện có. Vì vậy, tính toán tỷ lệ đơn hàng đã được vận chuyển hết cũng là một phương pháp đánh giá hiệu quả của dịch vụ chăm sóc khách hàng mà nhiều doanh nghiệp sử dụng.

Các phương pháp hay nhất để giảm số lượng đơn hàng Backorder

Best-Practices-for-Reducing-the-Number-of-Backorders
Các phương pháp hay nhất để giảm số lượng đơn hàng tồn đọng

Cải thiện độ chính xác của dự đoán thị trường là một trong những phương pháp chiến lược bạn có thể sử dụng để giảm thiểu các đơn hàng tồn đọng, mặc dù không dễ làm như vậy. Lời khuyên cho điều này là thực hiện một hệ thống lập kế hoạch chuỗi cung ứng với việc tích hợp các thuật toán dự báo tự động.

Để ước tính nhu cầu thị trường trong tương lai, hệ thống Lập kế hoạch chuỗi cung ứng (SCP) sử dụng nhu cầu trước và thuật toán phù hợp nhất với loại hình sử dụng cụ thể của mặt hàng sẽ là một chiến lược hiệu quả. Chưa kể, kiến ​​thức thị trường từ nhân viên bán hàng và các chiến dịch tiếp thị cũng nên được kết hợp vào hệ thống SCP để nâng cao hơn nữa khả năng dự đoán.

Cách tiếp cận để giảm đơn hàng tồn đọng là sử dụng Sẵn sàng hứa hẹn (ATP) khi đặt hàng. ATP là một công cụ có vai trò dự đoán khi nào lượng hàng tồn kho đủ đáp ứng nhu cầu thị trường. Bằng cách sử dụng thông tin tồn kho có sẵn và cung và cầu theo từng giai đoạn, bạn sẽ có được một kế hoạch hợp lý hơn để tối ưu hóa lượng hàng tồn đọng. Trừ những trường hợp xấu, phương pháp này sẽ giúp doanh nghiệp có được sự chuẩn bị chu đáo và hợp lý nhất.

Trong một số trường hợp, việc gửi hàng cho cơ sở của khách hàng qua hệ thống quản lý đơn hàng oms có thể là một lựa chọn. Khi cần thiết, khách hàng rút khỏi kho hiện có và công ty có thể đáp ứng nhu cầu khi số dư hiện có đạt đến điểm tái tổ chức định trước.

Mô hình hàng hóa Backorder

Đầu tiên chúng ta sẽ giả định rằng mô hình liên kết này cho phép đặt hàng trước và hết hàng. Ngoài ra, hàng bán của công ty không bán hết do đã hết hàng. Chúng tôi cũng sẽ đặt hàng lại bất kỳ nhu cầu nào không được đáp ứng.

  • B: Backorder Cost mỗi đơn vị hàng năm
  • b: cho đến khi đơn đặt hàng tiếp theo đến, số lượng được đặt trước
  • Q-b: Các đơn vị còn lại sau khi đơn hàng đặt trước đã được hoàn thành

Chi phí thiết lập hàng năm + Chi phí nắm giữ hàng năm + Chi phí đặt hàng hàng năm = Tổng chi phí hàng năm

Chi phí thiết lập hàng năm (đặt hàng) = (D / Q) .S

Chi phí hoạt động hàng năm = (Mức tồn kho trung bình) .H

Chúng ta có thể suy ra từ các tỷ lệ đồ họa rằng T1 / T = (Q-b) / Q

Kết quả là, nếu chúng ta thay thế T1 / T vào phương trình trên, chúng ta nhận được

Đặt hàng ngược Mô hình khoảng không quảng cáo Mức tồn kho trung bình = (Q-b) 2 / 2Q

Ví dụ về backorder cost

Backorder Cost thể hiện mức độ thành công của công ty trong việc duy trì hàng tồn kho và Chi phí order fulfillment , khách hàng, cũng như cách họ giao tiếp tốt với khách hàng để giữ chân họ. Các ví dụ về backorder cost bao gồm những điều sau:

Example-of-backorders
Ví dụ về đơn hàng tồn đọng

Ví dụ 1:

Công ty A bán nhiều loại giày trực tuyến. Vào dịp Giáng sinh, công ty giảm giá 30% cho tất cả các loại giày trong cửa hàng trực tuyến và nhận được khối lượng đơn đặt hàng khổng lồ là 3.000 đơn đặt hàng trong 2 giờ đầu tiên. Nhưng hiện tại, công ty chỉ có thể xử lý 2000 đơn hàng và phải mất gần một tuần để hoàn thành 1.000 đơn hàng còn lại.

Mặc dù việc có một sản phẩm với lượng khách hàng phải trả lớn dẫn đến việc tạo ra danh sách chờ là một tín hiệu tốt cho doanh nghiệp, nhưng nó cũng có nguy cơ về chi phí thực tế liên quan đến việc không có mặt hàng để giao cho khách hàng mà một công ty sẽ phải gánh chịu.

Một số chi phí phổ biến hơn có thể được liệt kê. Ví dụ, để đáp ứng đủ số lượng đơn hàng, Công ty A sẽ phải tốn thêm chi phí vận chuyển hỏa tốc để chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến kho hàng nhanh hơn. Sau đó, để tăng tốc độ sản xuất, nó có thể trả cho công nhân của mình rất nhiều tiền trong thời gian làm thêm giờ.

👉 Xem thêm: Landed Cost Là Gì? Công Thức Và Cách Tính
👉 Xem thêm: Mã Vạch Universal Product Code (UPC) là gì và cách sử dụng
👉 Xem thêm: SKU là gì? Ví dụ và lợi ích

Ví dụ 2:

Anh B muốn mua 15 bàn từ đại lý, nhưng đại lý chỉ có 8 bàn trong kho. Nếu anh B còn muốn mua thì nhận trước 8 bàn và đợi lấy 7 bàn còn lại. Thời gian nhà cung cấp giao cho đại lý 7 bàn là 2 tháng nên anh B sẽ phải chờ 2 tháng.

Vì vậy, ở đây anh B có hai sự lựa chọn. Lựa chọn đầu tiên là có thể mua trước 8 bàn tại một đại lý và đợi 7 bàn còn lại trong 2 tháng tới.

Phương án thứ hai là nếu anh B đang cần bàn gấp, anh có thể lấy 8 bàn trước và yêu cầu đại lý giao cho anh 7 bàn còn lại trong 3 tuần, nếu không sẽ hủy đơn hàng. ở đó. Trong trường hợp này, để giữ chân khách hàng và yếu tố cạnh tranh, đại lý buộc phải có giải pháp thực hiện mong muốn của anh B.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button