Dịch Vụ Vận Chuyển Xuyên Biên Giới

Form Báo Giá Dịch Vụ Logistics Đầy Đủ, Chi Tiết

Ngành logistics hiện nay được xem là một trong những ngành có triển vọng trong tương lai. Bởi vì các dịch vụ logistics ngày càng đa dạng và thuận lợi với khách hàng và doanh nghiệp. Hơn thế nữa việc bảo quản hàng hóa diễn ra dễ dàng và ít xảy ra rủi ro. Vì vậy, việc ưa chuộng các dịch vụ logistics là một điều đương nhiên. Mang trong mình một cơ hội phát triển lớn như thế, logistics đã và đang ngày càng phổ biến rộng rãi khắp thế giới. 

Vậy có một tầm ảnh hưởng lớn như vậy, chi phí để chi trả cho dịch vụ logistics như thế nào? Không biết một bảng báo giá dịch vụ logistics sẽ ra sao? Có phức tạp như quá trình hoạt động của chúng không? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về form báo giá dịch vụ logistics một cách đầy đủ và chi tiết nhé.

Form báo giá dịch vụ logistics
Form báo giá dịch vụ logistics

Bảng Phí Dịch Vụ Logistics 

Đã là form báo giá dịch vụ logistics thì chúng ta không thể thiếu bảng phí dịch vụ đúng không nào? Vậy một bảng chí phí logistics cụ thể sẽ gồm những yếu tố gì? Sau đây sẽ là những loại phí logistics trong bảng phí dịch vụ logistics cụ thể:

  • Chi phí chuẩn bị làm hồ sơ hải quan.
  • Chi phí của bộ hồ sơ hải quan.
  • Chi phí gửi hồ sơ hải quan bằng phần mềm chuyên dụng.
  • Chi phí nộp hồ sơ hải quan.
  • Chi phí thực hiện các thủ tục hải quan tại chi cục.
  • Chi phí thanh lý tờ khai hải quan.
  • Chi phí lấy lệnh của hãng tàu và đối lệnh của cảng.
Bảng phí dịch vụ logistics
Bảng phí dịch vụ logistics

Tuy nhiên, bảng báo giá dịch vụ logistics còn có một số khoản phí khác. Điển hình đó là:

  • Phí do bên thứ ba thu (các hãng tàu, các cảng,…): Phí lệnh giao hàng (D/O), phí làm hàng (handling), phụ phí xếp dỡ cảng (THC), phí vệ sinh container, nâng hạ container, phí dỡ hàng tại kho…
  • Chi phí khác: Phí lưu container tại bãi (DEM), phí lưu container tại kho (DET), phí lưu bãi… 
  • Còn với hàng hóa cần đông lạnh, sẽ có thêm phí cắm lạnh.
  • Đối với hàng nhập khẩu, có thêm thuế xuất khẩu/nhập khẩu, thuế VAT.
  • Hàng hóa thuộc loại bắt buộc phải kiểm tra, sẽ phát sinh thêm thêm chi phí kiểm tra chuyên ngành.
  • Tuy nhiên, trong khi vận chuyển và thông quan sẽ có những loại chi phí phát sinh khác.

Trên đây là toàn bộ các chi phí cần thiết của bảng phí dịch vụ logistics. Còn tùy thuộc vào từng loại hàng hóa sẽ có những chi phí khác phù hợp.

👉 Xem thêm: Fulfillment Là Gì? Quy Trình Và Lợi Ích của Fulfillment
👉 Xem thêm: Dịch Vụ Order Fulfillment: Lợi Ích, Chi Phí, Quy Trình
👉 Xem thêm: Hệ Thống Quản Lý Đơn Hàng (OMS): Chức Năng Và Lợi Ích

Tiêu Chí Phân Loại 

Báo giá dịch vụ logistics thì cần phải thu thập mức giá khác nhau, phù hợp với hàng hóa và khách hàng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều chênh lệch giữa các chi phí trong dịch vụ logistics. Vì thế, cần phải có những tiêu chí phân loại để định hình và ổn định giá cả dịch vụ.

Tùy vào loại hàng hóa sẽ tương ứng với những tiêu chí mức giá khác nhau. Vậy tiêu chí để phân loại những mức giá trong ngành logistics có những gì? Chúng mình sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc bằng những thông tin dưới đây:

Theo Vùng Miền

Đầu tiên, đó là tiêu chí phân loại theo vùng miền. Bởi từng vị trí địa lý sẽ có những đặc điểm vùng miền khác nhau. Các khu vực trọng điểm cũng sẽ có sự chênh lệch giá với khu vực không trọng điểm. Điển hình tiêu chí theo vùng miền như sau:

  • Giá dịch vụ logistics của khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thường cao hơn. Vì nơi đây có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của logistics.
  • Giá dịch vụ logistics của các cửa khẩu hay cảng trọng điểm có sự chênh lệch với vùng miền khác.

Nhìn chung, giá dịch vụ logistics theo vùng miền còn phù hợp với những điều kiện của thị trường chung. Vì thế, bạn cần phải lựa chọn địa điểm giao nhận hàng hợp lý với điều kiện doanh nghiệp của mình.

Phương Thức Vận Chuyển

Phương thức vận chuyển hàng hóa là một phần không thể thiếu trong quy trình logistics. Đó cũng là tiêu chí quyết định đến sự thành công của cả quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hóa của doanh nghiệp.

Tiêu chí này còn phụ thuộc vào thời gian xuất/nhập khẩu hàng hóa khác nhau. Từng đặc thù của mỗi phương thức sẽ có những chi phí khác nhau.

Giá dịch vụ logistics đối với đường hàng không sẽ cao nhất. Còn dịch vụ giấy tờ hải quan đường biển sẽ thấp hơn so với đường hàng không. Trường hợp chuyển phát nhanh hàng hóa sẽ có chi phí thấp hơn. Vì khối lượng ít, nhẹ và giá trị hàng hóa thấp.

Vì thế, còn tùy thuộc vào mỗi phương thức vận tải khác nhau. Mà xuất hiện sự chênh lệch về giá cả một cách đáng kể.

Loại Hình Xuất Nhập Khẩu 

Báo giá dịch vụ logistics không những phụ thuộc vào vùng miền, phương thức vận chuyển. Mà còn theo tiêu chí loại hình xuất/nhập khẩu. 

Cụ thể tiêu chí loại hình xuất/nhập khẩu còn tùy vào các bước thực hiện của loại dịch vụ đó. Như các loại hình kinh doanh, khu chế xuất, phi mậu dịch… sẽ có những chi phí khác nhau.

Tổng cục Hải Quan đã quy định những bảng mã loại hình xuất nhập khẩu cụ thể. Tránh những nhầm lẫn và rủi ro đến hàng hóa như sau:

Đối với loại hình xuất khẩu có những mã như sau:

  • B11: Xuất kinh doanh
  • B12: Xuất sau khi đã tạm xuất
  • B13: Xuất hàng đã nhập khẩu
  • E52: Xuất hàng gia công cho nước ngoài
  • E62: Xuất hàng sản xuất xuất khẩu.
  • E82: Xuất nguyên liệu/vật tư thuê gia công nước ngoài
  • G23: Tái xuất tạm nhập hàng miễn thuế
  • G61: Tạm xuất hàng hóa
  • E42: Xuất hàng của doanh nghiệp chế xuất
  • E54: Xuất hàng gia công chuyển hợp đồng
  • G21: Tái xuất hàng kinh doanh 
  • G22: Tái xuất thiết bị/máy móc cho dự án có thời hạn.
  • G24: Tái xuất khác (Tái xuất nhập kệ, giá,..)
Các loại hình xuất nhập khẩu
Các loại hình xuất nhập khẩu

Đối với loại hinh nhập khẩu có những mã như sau:

  • A11: Nhập kinh doanh tiêu dùng
  • A12: Nhập kinh doanh sản xuất
  • A31: Nhập hàng xuất bị trả lại
  • A41: Nhập kinh doanh của doanh nghiệp có quyền nhập khẩu
  • A42: Chuyển tiêu thụ nội địa
  • E13: Tạo tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất
  • E15: Nhập nguyên liệu tư nội địa
  • E21: Nhập nguyên liệu gia công nước ngoài
  • E41: Nhập hàng thuê gia công nước ngoài
  • G12: Tạm nhập thiết bị/máy móc cho dự án có thời hạn
  • G13: Tạm nhập miễn thuế
  • G14: Tạm nhập khác (Tạm nhập kệ/giá/thùng…)
  • G51: Tái nhập hàng tạm xuất
  • C11: Hàng hóa ở nước ngoài được gửi tại kho ngoại quan
  • C21: Nhập hàng từ nước ngoài đưa vào khu phi thuế quan
  • H11: Các mặt hàng nhập khác (quà biếu, quà tặng…)

Các loại mã xuất/nhập khẩu trên rất quan trọng trong việc khai báo hải quan hoặc các mục đích các. Vì thế hãy lưu ý và nhớ “take notes” kẻo quên bạn nhé! Chúng rất hữu ích với các dịch vụ logistics đấy.

👉 Xem thêm: Chi phí 3PL: Chi tiết chi phí và tầm quan trọng

Theo Loại Hàng Hóa

Mỗi doanh nghiệp cần phải xác nhận loại hàng hóa cụ thể, trước khi tiến hành báo giá dịch vụ logistics. Vì thế, ngoài những tiêu chí phân loại trên. Còn một tiêu chí không thể thiếu khi phân loại báo giá dịch vụ logistics. Đó là tiêu chí phân loại hàng hóa.

Theo tiêu chí phân loại này, tùy từng loại hàng hóa sẽ tương xứng với những mức giá phù hợp. Thông thường, các doanh nghiệp sẽ báo giá theo lô hàng cụ thể. Còn phần khách hàng sẽ tự chọn chi phí nào tối ưu nhất đối với doanh nghiệp của mình.

Những lưu ý về bảng giá 

Hiện nay, dịch vụ logistics rất được các doanh nghiệp ưa chuộng vì sự tiện lợi và nhanh chóng. Việc sử dụng dịch vụ này bên cạnh đó cũng có nhiều điểm cần phải lưu ý tới. Đặc biệt bạn cần lưu ý về phần bảng giá dịch vụ logistics như sau:

Thông tin liên quan đến lô hàng

Đối với dịch vụ logistics về hàng hóa xuất nhập khẩu, thông tin liên quan đến lô hàng rất quan trọng. Bởi cần phải có số lượng, khối lượng hàng hóa cụ thể mới có thể đưa ra một bảng giá dịch vụ phù hợp. 

Bên cạnh đó, việc phân loại hàng hóa, chủng loại trong lô hàng là một điều cấp thiết. Giảm thiểu việc xảy ra những rủi ro không đáng có. Dẫn đến việc hư hỏng hàng hóa của toàn lô hàng.

Những lưu ý về bảng giá
Những lưu ý về bảng giá

Để chuẩn bị những thông tin cần khai báo về lô hàng. Bạn phải có những thông tin hàng hóa của lô hàng hiện tại. Biết được rằng chúng thuộc chủng loại nào? Số lượng hàng hóa đó là bao nhiêu? Tương ứng với khối lượng hay tổng trọng lượng như thế nào?…

Việc bạn cụ thể hóa chi tiết từng công việc như thế. Không những giúp ích rất nhiều cho bên cung cấp bảng giá dịch vụ logistics. 

Mà việc báo giá dịch vụ sẽ nhanh chóng và đầy đủ hơn. Thuận lợi hơn cho việc khai thuế hải quan và các dịch vụ logistics khác.

Không gồm phụ phí của các hãng vận chuyển 

Không những cần lưu ý về thông tin liên quan đến lô hàng. Mà lưu ý bảng báo giá dịch vụ logistics thường không bao gồm phụ phí hãng vận chuyển.

Như chúng mình có nhắc đến ở trên về những chi phí cần thiết trong bảng phí. Tuy nhiên, bảng này sẽ không bao gồm phụ phí của hãng vận chuyển. 

Các hãng vận chuyển sẽ có những hình thức vận chuyển riêng biệt. Vì thế, bạn cần phải chú ý để không bỏ lỡ những chi phí này. Không sẽ làm ảnh hưởng đến độ chính xác của giá thành trong bảng giá dịch vụ.

Bảng giá vận tải mẫu
Bảng giá vận tải mẫu

Dự tính trên những lô hàng tương đương

Ngoài yêu cầu đến những thông tin về lô hàng. Thì bạn cần phải lưu ý khi dự tính trên những lô hàng tương đương nữa. Bởi không cẩn thận thì bảng báo giá dịch vụ logistics của bạn sẽ gặp vấn đề rắc rối đấy.

Việc bạn cần làm ở đây là cần cung cấp những thông tin dịch vụ logistics một cách rõ ràng, cụ thể. Để có thể dự tính được khoản chi phí hợp lý cho lô hàng. Mặt khác bạn cũng nhận được bảng báo giá dịch vụ logistics đầy đủ và chi tiết. Vì vậy hãy lưu ý đến việc dự tính trên những lô hàng tương đương trong báo giá logistics nhé!

Chi phí hải quan đi kèm với chi phí vận chuyển 

Cuối cùng trong chuỗi những lưu ý liên quan đến việc báo giá dịch vụ logistics. Đó là chi phí hải quan đi kèm với chi phí vận chuyển. Vậy bạn có thể làm gì trong trường hợp này để nhận được bảng báo giá dịch vụ logistics tốt nhất?

Bạn nên nhờ bên đơn vị vận chuyển gửi bảng báo giá dịch vụ logistics cho bạn. Vì thường các dịch vụ vận chuyển sẽ song hành với chi phí dịch vụ hải quan. Do đó, việc chọn đơn vị vận chuyển hàng hóa cũng rất quan trọng đối với bảng báo giá dịch vụ logistics.

Bảng giá dịch vụ tham khảo

Qua phần những chi phí và lưu ý cụ thể trong bảng báo giá dịch vụ logistics. Chắc hẳn bạn đã hiểu hơn phần nào về một bảng báo giá dịch vụ cụ thể rồi đúng không nào? Chúng mình sẽ giới thiệu về một mẫu báo giá logistics tham khảo như sau:

STTDỊCH VỤ LOGISTICSĐƠN VỊ TÍNHĐƠN GIÁGHI CHÚ
1– Tư vấn HS CODE

– Kiểm tra chuyên ngành/giấy chứng nhận xuất xử.

Mã hàng5.000.000– Đối với hàng hóa xuất/nhập khẩu lần đầu.

– Những lần xuất/nhập khẩu sau sẽ không còn phát sinh dịch vụ này.

2Xin giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất/nhập khẩu (hưởng ưu đãi thuế)Bộ1.500.000
3Khai báo hải quan, làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩuMỗi lô hàng, dưới 5 mã hàng2.500.000– Phụ thu 50.000 VNĐ khi tăng thêm hơn 5 mã hàng.

– Tờ khai hải quan phân luồng vàng và đỏ thu 500.000/700.000/900.000 cho LCL/20’/40’.

4– Tư vấn ngoại thương

– Đại diện thương mại

– Tham vấn giá

– Đàm phán cùng khách hàng.

-Shipper/consignee.

– Đại diện

– 200 US$/ngày

– 5.000.000

– 3.000.000

– Chưa bao gồm phí đi lại và 3 bữa ăn chính.

– 50% phí đối với trao đổi với khách hàng/thực hiện bằng email/trực tiếp/điện thoại.

– Bao gồm cả tư vấn và tài liệu.

5Kiểm tra chuyên ngànhKiểm dịch/ Kiểm tra văn hóa/Giám định.1.500.000Lệ phí cơ quan kiểm tra chưa có
6Đào tạo nhân sự mới Khách hàng chi trả chi phí đi lại ngoại thành.
7Kiểm tra sau thông quan.Báo giá từng sự vụ.

Bảng giá dịch vụ tham khảo trên còn có vài điều cần phải lưu ý:

  • Tiền thanh toán sẽ được tính theo khối lượng và kích thước thực tế của hàng hóa.
  • Trường hợp người nhận hàng từ chối nhận hàng hoặc người gửi hàng từ chối giao hàng. Thì bên chịu trách nhiệm sẽ thanh toán mọi chi phí.
  • Giá cả sẽ có sự thay đổi với các mặt hàng khác nhau.

Dưới đây sẽ là bảng giá cước khi vận chuyển quốc tế của Việt Nam. Chú ý thời gian vận chuyển tới các khu vực là như nhau, cụ thể là 3-5 ngày.

STTTRỌNG LƯỢNG (KG)SINGAPOREAUSTRALIAUSACANADAĐỨCJAPAN
10.5$17$32$43$44$42$36
21$20$43$49$52$47$44
31.5$23$51$59$60$49$48
42$26$59$69$70$52$53
52.5$29$64$72$75$54$56
63$32$70$80$92$59$65
73.5$36$77$87$99$65$69
84$39$84$94$108$71$74
94.5$42$90$101$115$76$79
105$46$97$107$122$83$93

Đối với trọng lượng trên 5KG sẽ liên hệ để nhận được giá tốt nhất. Tuy nhiên hàng cồng kềnh còn áp dụng tùy vào khối lượng theo thể tích và thuế.

Bảng giá dịch vụ logistics và bảng giá cước này chỉ mang tính chất tham khảo. Chi phí dịch vụ logistics còn tùy thuộc vào đơn vị vận chuyển, loại hàng hóa, địa điểm giao nhận hàng. Vì thế, hãy tìm hiểu thật kỹ khi tham khảo các dịch vụ logistics bạn nhé!

Bài viết về bảng giá dịch vụ logistics trên sẽ mang lại những thông tin hữu ích với bạn. Efex hy vọng bạn sẽ chọn lựa được chi phí dịch vụ phù hợp với lô hàng hóa của mình nhé!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button